Đề thi trắc nghiệm về luật tổ chức chính quyền địa phương có đáp án số 31

CongChuc24h.Com giới thiệu tới các bạn bộ 50 đề thi trắc nghiệm luật tổ chức chính quyền địa phương miễn phí có đáp án trên website.
Bộ đề thi thử luật luật tổ chức chính quyền địa phương này các câu hỏi trắc nghiệm được lấy từ bộ từ bộ 176 câu hỏi trắc nghiệm luật tổ chức chính quyền địa phương có đáp án được xây dựng từ các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật mới nhất.
Mỗi đề thi trắc nghiệm bao gồm 30 câu trắc nghiệm đúng sai.
Các bạn làm hết nút check kết quả sẽ hiện ra.
Để xem kết quả các bạn làm theo hướng dẫn của website.
Hy vọng bộ đề thi trắc nghiệm dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn.
Nếu có sai sót, các bạn trực tiếp comment bên dưới, AD sẽ sửa câu hỏi.

Câu 1: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Chọn phương án đúng?




Câu 2: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bao nhiêu đại biểu.




Câu 3: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Thường trực Hội đồng nhân dân phường gồm?




Câu 4: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập có các ban nào?




Câu 5: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Xã miền núi, vùng cao, Hải đảo có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bao nhiêu nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi đại biểu;




Câu 6: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, phiên họp Ủy ban nhân dân chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự?




Câu 7: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, quyết định triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương chậm nhất là bao nhiêu ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ?




Câu 8: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?




Câu 9: Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Cơ quan nào quy định việc tổ chức công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã?




Câu 10: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Chọn phương án đúng?




Câu 11: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của Ủy ban nhân dân phường loại II là bao nhiêu ?




Câu 12: Theo Luật Tổchức chính quyền địa phương năm 2015, đơn vị hành chính cấp huyện được phân thành mấy loại?




Câu 13: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, việc phân quyền cho mỗi cấp chính quyền địa phương phải được quy định trong văn bản nào?




Câu 14: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố trực thuộc Trung ương?




Câu 15: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, chính quyền địa phương nào thuộc chính quyền địa phương ở đô thị?




Câu 16: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, việc rútngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của cơ quan nào?




Câu 17: Theo Luật Tổ chc chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Ủy ban nhân dân phường loại I, loại II có không quá bao nhiêu Phó chủ tịch?




Câu 18: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Xác định phương án đúng?




Câu 19: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Hội đồng nhân dân quận thành lập các Ban nào?




Câu 20: Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Xác định phương án sai về Nguyên tắc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính?




Câu 21: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Thị xã có có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười lăm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân




Câu 22: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, chậm nhất là bao nhiêu ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong?




Câu 23: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sưả đổi 2019. Thành phố trực thuộc trung ương có trên một triệu dân thì cứ thêm bao nhiêu nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;




Câu 24: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bao nhiêu đại biểu.




Câu 25: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của cơ quan nào, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu




Câu 26: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Xã miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bao nhiêu nghìn dân đến bao nhiêu nghìn dân được bầu được 21 đại biểu hội đồng nhân dân xã?




Câu 27: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Không phải là huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có trên tám mươi nghìn dân được bầu tối đa đại biểu?




Câu 28: Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. . Quận có từ bao nhiêu nghìn dân trở xuống được bầu 30 đại biểu?




Câu 29: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019. Thị xã có từ tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?




Câu 30: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phượng năm 2015, cơ quan nào quy định cụ thể tiêu chuẩn của từng tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục phân loại đơn vị hành chính?




Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *